10 October, 2018

Một số câu lệnh cài đặt nhiều website trên VPS nginx Centos

Nội dung tổng hợp một số lệnh cần thiết trong việc cài đặt website trên VPS nginx Centos 6/7, do mình hay quên nên ghi lại lần sau chỉ việc copy - paste.


Lưu ý: những chỗ bôi đỏ là chỗ bạn chỉnh lại tương ứng theo tên miền của mình

Tạo thư mục chứa website: thay example.com bằng tên miền của bạn hoặc tên nào đó dễ nhớ
mkdir -p /home/example.com/public_html
Gán quyền để đảm bảo cho website hoạt động 
chown -R nginx:nginx /home/example.com/public_html
Cấu hình file .conf cho tên miền mới:
nano /etc/nginx/conf.d/example.com.conf
giao diện chỉnh sửa nội dung file .conf hiện ra => dán nội dung sau vào:
#
# example.com configuration
#
server {
    listen       80;
    server_name example.com www.example.com;

    location / {
        root   /home/example.com/public_html;
        index index.php  index.html index.htm;
        try_files $uri $uri/ /index.php?q=$uri&$args;
    }

    error_page  404              /404.html;
    location = /404.html {
        root   /home/example.com/public_html;
    }

    error_page   500 502 503 504  /50x.html;
    location = /50x.html {
        root   /home/example.com/public_html;
    }

    # pass the PHP scripts to FastCGI server
    #
    location ~ \.php$ {
        root           /home/example.com/public_html;
        fastcgi_pass   127.0.0.1:9000;
        fastcgi_index  index.php;
        fastcgi_param  SCRIPT_FILENAME   $document_root$fastcgi_script_name;
        include        fastcgi_params;
    }
}
Tổ hợp phím Ctrl + O sau đó Enter để ghi lại nội dung, sau đó Ctrl + X để thoát khỏi giao diện sửa file .conf

Khởi động lại Nginx: công việc quan trọng sau khi sửa file cấu hình trên VPS
service nginx reload
Tạo Database, User và gán quyền:

- Đăng nhập mySQL trên VPS: khi được hỏi mật khẩu, nhập pass đã được tạo khi cài đặt hocvps script (đối với những ai sử dụng hocvps script)
mysql -u admin -p
- Tạo database mới: dbname là tên database ta tự đặt
create database dbname;
- Tạo user và pass:
create user username@localhost identified by 'password';
- Gán quyền user:
grant all on dbname.* to username@localhost;
Xác thực tất cả thao tác trên bằng lệnh:
FLUSH PRIVILEGES;
Bây giờ chỉ việc up code lên và chạy thôi

Một số lệnh hay dùng khi thao tác trên VPS Nginx Centos

- Truy cập tới các thư mục: [another directory] - là đường dẫn tới thư mục, ví dụ: /etc/nginx/conf.d
cd [another directory]
Nếu muốn di chuyển về thư mục home thì có thể sử dụng: cd ~

- Tắt kết nối SSH
exit
- Copy: nhân bản thêm 1 file mới với tên mới, file cũ vẫn được giữ nguyên
cp [filename] [new filename]
- Move: di chuyển theo cách tạo ra 1 file mới với tên tùy chỉnh và đồng thời xóa đi file cũ
mv [old filename] [new filename]
- Xóa file
rm [file name]
- Copy cả Folder kèm toàn bộ file chứa bên trong:
cp -r [directory] [new directory]
- Tạo 1 thư mục mới:
mkdir [folder name]
- CHMOD
chmod [permission type] [file/folder name]
ví dụ: chmod 777 wp-config.php
Khi tạo file chúng ta thường sẽ thực hiện luôn thao tác này để phân quyền cho người dùng.
Cách cài đặt permission type thì như bên dưới:
Số đầu tiên cho file owner, số thứ 2 cho group của owner, và số thứ 3 cho toàn bộ user và group khác.
7 = Read + Write + Execute
6 = Read + Write
5 = Read + Execute
4 = Read
3 = Write + Execute
2 = Write
1 = Execute
0 = All access denied


25 September, 2018

Xóa index.php trên đường dẫn URL đối với Website Wordpress cài trên Win Server

Vừa qua có rất nhiều bạn nhờ Thạnh xử lý hộ vấn đề xóa index.php trên đường dẫn đối với website sử dụng mã nguồn mở Wordpress. Thực ra vấn đề này Thạnh cũng đã xử lý cho rất nhiều bạn từ mấy năm về trước, nhưng không hiểu sao đợt này nhiều bạn cùng đặt câu hỏi đến vậy.

Trong quản trị mã nguồn Wordpress có hỗ trợ chúng ta tùy chỉnh đường dẫn tĩnh: Cài đặt > Đường dẫn tĩnh . Thường chúng ta sẽ tùy chỉnh lược bớt giúp đường gẫn gọn hơn, tuy nhiên như hiện tại nhiều bạn đang vướng phải thì mặc định trong giao diện tùy chỉnh đường dẫn xuất hiện thêm /index.php/ nhìn khá khó chịu.

Giao diện tùy chỉnh đường dẫn tĩnh (khi đã xóa index.php)
Nếu các bạn đã tham khảo trên mạng rồi thì chắc sẽ thấy nhiều bạn chia sẻ cách tùy chỉnh trong file .htaccess , cách này chỉ áp dụng khi server của bạn có bật URL Rewrite.

Đầu tiên mình hướng dẫn lại cách cấu hình file .htaccess:

Truy cập vào host nơi cài đặt mã nguồn website, mở file .htaccess bằng notepad/notepad++ (nếu không có thì tạo 1 file đặt tên .htaccess). Dán đoạn code bên dưới vào file .htaccess và lưu lại:
# BEGIN WordPress
<IfModule mod_rewrite.c>
RewriteEngine On
RewriteBase /
RewriteRule ^index\.php$ - [L]
RewriteCond %{REQUEST_FILENAME} !-f
RewriteCond %{REQUEST_FILENAME} !-d
RewriteRule . /index.php [L]
</IfModule>
# END WordPress
Nếu server đã được bật URL Rewrite thì sau khi tạo và cấu hình .htaccess bạn đã xóa được index.php trong tùy chỉnh đường dẫn tĩnh. Còn nếu vẫn chưa xóa được thì nguyên nhân ở đây chính là server bạn sử dụng chưa bật URL Rewrite => thực hiện bước bên dưới

Bật URL Rewrite trên server

Nếu bạn sử dụng hosting từ 1 nhà cung cấp nào đó thì hãy liên hệ với đội kỹ thuật bên đó hỗ trợ bật URL Rewrite.
Còn nếu bạn có thể cấu hình được server của mình thì đơn giản rồi. Hướng dẫn dưới đây mình sẽ hướng dẫn đối với những bạn cài Window server.
- Tải tiện ích mở rộng từ Microsoft có tên URL Rewrite theo đường dẫn: https://www.iis.net/downloads/microsoft/url-rewrite (tải về server)
- Click đúp vào file vừa tải về để cài đặt trên server của mình.

Bây giờ thì load lại trang quản trị và kiểm tra trong phần tùy chỉnh đường dẫn tĩnh xem index.php đã được xóa chưa nhé. Chúc các bạn thành công!


09 August, 2018

Hướng dẫn cài đặt Camtasia 9 và kích hoạt dùng trọn đời!

Với những bạn thường xuyên làm video thì chắc quá quen thuộc với phần mềm làm video, quay phim chuyên nghiệp mang tên Camtasia. Còn nếu bạn chưa biết về nó thì hãy xem bài hướng dẫn cài đặt Camtasia và kích hoạt dùng trọn đời nhé! Phần mềm rất dễ sử dụng, hỗ trợ tạo và chỉnh sửa video từ đơn giản đến nâng cao hoặc sử dụng để quay màn hình máy tính.

phần mềm tạo và chỉnh sửa video Camtasia 9
Phần mềm tạo và chỉnh sửa video Camtasia 9

Chuẩn bị trước khi cài đặt Camtasia

Bạn cần tải 2 file này về trước khi bắt đầu cài đặt:
- File cài đặt Camtasia gốc: tại đây
- File tạo key để kích hoạt dùng miễn phí: tại đây

Hướng dẫn cài đặt Camtasia 9 và kích hoạt key trọn đời

  • B1: Cài đặt phần mềm từ file cài đặt gốc đã tải về bên trên
- Click đúp vào file cài đặt phần mềm, chọn ngôn ngữ => OK

Lựa chọn ngôn ngữ - Cài đặt Camtasia 9
Lựa chọn ngôn ngữ - Cài đặt Camtasia 9

- Đồng ý với chính sách vào điều khoản => Install

Đồng ý điều khoản trước khi cài đặt Camtasia
Đồng ý điều khoản trước khi cài đặt Camtasia
- Click đồng ý và chương trình cài đặt Camtasia 9 sẽ bắt đầu, chúng ta chờ cài đặt chắc khoảng 1-2 phút thôi (rất nhanh)

Trình cài đặt Camtasia 9 đang chạy
Trình cài đặt Camtasia 9 đang chạy
Cài đặt Camtasia thành công
Hoàn thành cài đặt

- Camtasia sẽ tự động mở ứng dụng lên (giao diện như ảnh dưới) và xuất hiện cửa sổ thông báo bản dùng thử 30 ngày

Thông báo về bản Camtasia dùng thử
Thông báo về bản Camtasia dùng thử
  • B2: Kích hoạt key Camtasia dùng trọn đời
- Bạn giải nén file chứa key đã tải từ phần đầu và click mở keygen.exe
- Click Generate => Copy mã vừa được tạo

Tạo key Camtasia
Tạo key kích hoạt Camtasia
- Nhập mã đã tạo vào Camtasia 9 và mở khóa thôi

Nhập key kích hoạt Camtasia
Nhập key kích hoạt Camtasia

! Khoan! Chưa xong đâu. Bạn cần làm 1 thao tác nữa để công việc kích hoạt hoàn thành

- Tắt phần mềm Camtasia
- Mở lại thư mục chứa file key lúc trước tải về, bây giờ bạn sẽ thấy trong thư mục có 1 file mới được tạo là RegInfo
- Ghi đè file RegInfo vào thư mục cài đặt Camtasia theo đường dẫn <Ổ cài win>\ProgramData\TechSmith\Camtasia Studio 18 

Ghi đè file RegInfo vào thư mục cài đặt
Ghi đè file RegInfo vào thư mục cài đặt
>> Nếu bạn không thấy ProgramData do thư mục bị ẩn, bạn có thể thao tác như sau để hiển thị: View và tick chọn Hidden items (ảnh dưới)

Hiện thư mục trong ổ Win


- OK bây giờ mở Camtasia lên và kiểm tra thành quả nào! Kiểm tra tại phần Help >> About Camtasia

Camtasia 9 đã được kích hoạt
Camtasia 9 đã được kích hoạt

Lưu ý trong quá trình sử dụng thì không nên update mới nhé, không cần update vẫn dùng thoải mái mà!

01 August, 2018

Cách dùng từ lên hay nên - Làm lên hay làm nên, gây lên hay gây nên

Chẳng giấu gì, Thạnh cũng là một người nói giọng địa phương và phát âm không chuẩn (ngọng) nhưng viết thì lại ít khi sai chính tả. Có nhiều bạn không những phát âm sai mà cả viết cũng sai chính ta nữa. Bài viết hôm nay chia sẻ tới các bạn cách dùng từ lên hay nên - "làm nên" hay "làm lên", "gây nên" hay "gây lên", "đè lên" hay "đè nên", "nên người" hay "lên người", "viết lên" hay "viết nên"....

Viết sai chính tả
Viết sai chính tả

Các cụm từ liên quan đến "lên" hay "nên" nếu chúng ta không hiểu cách dùng thì sẽ rất dễ viết sai và phát âm sai. Hãy thử ví dụ sau về việc sử dụng từ lên hay nên nhé: "viết lên bảng" và "viết nên trang sử vẻ vang". Một người viết sai chính tả sẽ lầm tưởng đó là 2 hành động tương tự nhau (viết) và không phân biệt được "lên" hay "nên" là đúng.

Cách dùng từ "lên" và "nên" khá đơn giản:

  • Từ "Lên" là động từ và sử dụng trong những trường hợp thể hiện 1 hành động có thể nhìn thấy, ví dụ như: "đi lên núi", "viết lên bảng", "trèo lên cây", "đè lên người"... "Lên" được sử dụng trong 2 trường Xét lại ví dụ ở bên trên, "viết lên bảng" là hành động viết mà chúng ta có thể nhìn thấy và trường hợp này ta dùng "lên".
  • Từ "Nên" liên quan đến những gì chúng ta không thể cụ thể để nhìn thấy bằng mắt, như lời khuyên "nên làm" gì đó hay các hành động không nhìn thấy bằng mắt như "bàn tay là làm nên tất cả" - "tất cả" ở đây là cái gì đó trừu tượng không thìn thấy bằng mắt. Xét lại ví dụ ở phần trên, "viết nên trang sử vẻ vang" đây không phải hành động có thể nhìn thấy và trường hợp này ta dùng từ "nên".
Hiểu được cách phân biệt từ "lên" và "nên" như trên chúng ta hoàn toàn có thể vận dụng nó vào thực tế để tránh phạm phải lỗi sai chính tả. "Nên" hay "lên" còn tùy vào đừng trường hợp cụ thể để có được cách sử dụng đúng! Hy vọng bài chia sẻ này giúp các bạn hiểu hơn về cách sử dụng từ lên/nên để tránh việc viết sai chính tả.

Bạn có thể tham khảo một số ví dụ dưới đây về cách sử dụng từ lên hay nên để thuần thục hơn:

- Làm nên lịch sử / Làm nên tên tuổi | - Làm lên những bông hoa đẹp
- Gây nên thảm họa/ Gây nên hậu quả
- Đè lên người/ Đặt lên trên/ Đặt lên hàng đầu
- Dạy con nên người
- Đi lên núi/ Trèo lên cây/ Bay lên trời
- Viết lên giấy/ Viết lên bảng/ Viết lên trời xanh | Viết nên lịch sử/ Viết nên bài học đáng nhớ
- Vì vậy cho nên / A học giỏi nên A được giấy khen

28 June, 2018

Hướng dẫn cách tạo chữ ký trong Yandex Mail

Chào các bạn! Hôm nay Thạnh sẽ viết 1 bài hướng dẫn khá bổ ích cho những bạn đang cần trợ giúp về vấn đề liên quan đến Yandex Mail - cụ thể là cách tạo chữ ký trong Yandex Mail.

Bài viết sẽ hướng dẫn cách tạo chữ ký với giao diện tiếng Anh của Yandex Mail nên nếu bạn nào đang ở tiếng Nga (hoặc ngôn ngữ lạ khác) cần đọc 1 đoạn hướng dẫn nhỏ sau đây để chuyển về ngôn ngữ tiếng Anh cho dễ sử dụng.

Cài đặt Yandex Mail ngôn ngữ tiếng Anh


- Sau khi đã đăng nhập thành công vào Yandex Mail, giao diện mail của bạn sẽ tương tự như ảnh bên dưới (nếu nó đang là tiếng Nga). Rất khó sử dụng với những ai không biết thứ ngôn ngữ đó phải không nào?!

Giao diện Yandex Mail sử dụng tiếng Nga
Giao diện Yandex Mail sử dụng tiếng Nga
- Bạn click vào biểu tượng bánh răng cưa ở góc trên bên phải > chọn tiếp mục cuối cùng (như hình dưới)

Vào cài đặt và chọn Other (mục cuối cùng)
- Bây giờ hãy để ý thanh dọc bên phải có 1 phần để cho ta lựa chọn ngôn ngữ (có biểu tượng lá cờ - như hình dưới). Click vào đó và chọn về ngôn ngữ "English" cho dễ sử dụng.

Chuyển Yandex Mail sang ngôn ngữ tiếng Anh
Chuyển Yandex Mail sang ngôn ngữ tiếng Anh
Xong rồi đấy! Bây giờ giao diện dễ sử dụng hơn rồi, ta sẽ đi vào bài hướng dẫn cài đặt chữ ký cho Yandex Mail.

Cách tạo chữ ký trong Yandex Mail

- Sau khi đã chuyển sang tiếng Anh cho dễ sử dụng, bạn lại vào cài đặt (biểu tượng bánh răng cưa ở góc trên bên phải) >> Chọn mục đầu tiên "Personal data, signature, picture"

Tới phần cài đặt chữ ký
Tới phần cài đặt chữ ký
- Trong phần này sẽ có thêm các tùy chọn khác như thay đổi tên, ảnh đại diện và phần chúng ta đang cần đó là tạo chữ ký cho mail. Soạn 1 đoạn chữ ký thật đẹp sau đó click vào "Add signature" để thêm chữ ký. Bạn thêm nhiều mẫu khác nhau thì mẫu mới nhất sẽ được ưu tiên lựa chọn

Soạn chữ ký cho Yandex Mail
Xong rồi! Bây giờ hãy quay lại soạn thử 1 mail mới và xem thành quả. Chúc các bạn thành công với bài hướng dẫn này!

22 June, 2018

Hướng dẫn cài đặt SSL miễn phí cho website | Nâng cấp HTTPS miễn phí

Giao thức HTTPS không những giúp người dùng trên website bảo mật tốt hơn với thông tin cá nhân, đó còn đáp ứng tiêu chí lựa chọn website an toàn cho người dùng của Google. Thuật toán tìm kiếm của Google đã rõ ràng về việc sẽ ưu tiên các website sử dụng giao thức HTTPS, tuy nhiên sự ảnh hưởng của nó tới xếp hạng chỉ chiếm trọng số nhỏ.

Google ưu tiên website https
Thuật toán tìm kiếm của Google ưu tiên website sử dụng giao thức HTTPS
Ở bài viết này Thạnh sẽ giới thiệu qua cho các bạn hiểu về giao thức HTTPS, chứng chỉ số SSL và hướng dẫn cách cài đặt SSL miễn phí.

Giao thức HTTPS là gì, chứng chỉ số SSL là gì?

- Giao thức HTTPS (tiếng Anh: Hypertext Transfer Protocol Secure) là một sự kết hợp giữa giao thức HTTP (giao thức cũ các website đã sử dụng từ trước tới nay) và tiêu chuẩn bảo mất SSL (hoặc TLS) cho phép trao đổi thông tin trên internet một cách bảo mật. Đây được coi là bản nâng cấp của HTTP nhắm tới sự an toàn, bảo mật thông tin cá nhân của người dùng internet.
- Chứng chỉ số SSL (tiếng Anh: Secure Sockets Layers) là một tiêu chuẩn an ninh công nghệ toàn cầu tạo ra một liên kết được mã hóa giữa máy chủ web và trình duyệt. Liên kết này đảm bảo tất cả các dữ liệu trao đổi giữa máy chủ web và trình duyệt luôn được bảo mật và an toàn. Bản chất của mối quan hệ này là máy chủ web sẽ mã hóa dữ liệu tại chỗ trước khi chuyển tới trình duyệt web, theo một cách mà chỉ người nhận mới có thể giải mã nó.

Nâng cấp website lên HTTPS là việc làm cần thiết giúp website của bạn có được độ tin cậy với người dùng và với cả "Bot Google". Và ngay dưới đây sẽ là phần hướng dẫn các bạn cách cài đặt SSL miễn phí cho website (với các doanh nghiệp mình khuyên nên mua chứng chỉ SSL có phí để đảm bảo bảo mật cao nhất cũng như uy tín)

Cài đặt SSL miễn phí cho tên miền tùy chỉnh Blogspot (Blogger)

Trước đây Blogger chỉ hỗ trợ bật HTTPS đối với blog sử dụng tên miền con của họ ( *.blogspot.com) chứ không hỗ trợ đối với tên miền tùy chỉnh riêng. Còn bây giờ... bạn nhìn lên thanh địa chỉ đi, blog của Thạnh đã được nâng cấp HTTPS miễn phí từ Blogger rồi đó.
- B1: Truy cập vào trang quản trị blog tại: www.blogger.com
- B2: Tại menu dọc bên trái ta đi đến Cài đặt > Cơ bản
- B3: tại "Tính khả dụng của HTTPS" chọn để bật tính khả dụng của HTTPS (như hình dưới)
- B4: Đợi khoảng 3-5p "Chuyển hướng HTTPS" sẽ sáng lên và ta cũng lựa chọn

cài đặt ssl miễn phí trong blogspot
Cài SSL miễn phí trong Blogspot
Vậy là bạn đã hoàn thành cài đặt SSL miễn phí cho tên miền tùy chỉnh trong Blogspot rồi đó.

Cài SSL miễn phí trên hosting 

Với những website cài đặt trên hosting riêng thì việc cài SSL sẽ phức tạp hơn 1 chút, thứ tự công việc có thể chia thành các bước:
- Tạo và tải về chứng chỉ số SSL miễn phí từ Let's Encrpyt
- Cài chứng chỉ số SSL trên hosting (cách làm còn tùy vào công cụ quản lý)
- Chuyển hướng website từ http sang https

B1: Tạo và tải về chứng chỉ số SSL miễn phí

Các bạn có thể đọc trên mạng để hiểu rõ hơn về Let's Encrypt, còn trong khuôn khổ bài viết này Thạnh xin phép đi nhanh vào hướng dẫn cài đặt.
(1) Truy cập vào website theo đường dẫn: https://www.sslforfree.com 
(2) Nhập tên miền (website) mà bạn muốn nâng cấp lên https sau đó chọn Creat Free SSL Certificate
nhập tên miền cần nâng cấp lên HTTPS
Nhập tên miền cần nâng cấp lên HTTPS
(3) Xác thực chủ sở hữu website: Tại giao diện tiếp theo cung cấp 3 cách để bạn xác thực mình là chủ nhân của website (như hình dưới)


3 cách xác thực đó đều được hướng dẫn rất cụ thể bằng tiếng Anh rồi nên các bạn có thể dễ dàng làm theo.
(4) Chọn Download Free SSL (kéo xuống dưới cùng) sau khi đã xác thực thành công theo như hướng dẫn và kết quả ta được cấp chứng chỉ số như hình dưới (đừng vội tắt tab trình duyệt này đi nhé, hoặc cẩn thận thì ta có thể tải toàn bộ mã chứng chỉ về máy):

Tạo chứng chỉ số SSL miễn phí thành công
Chứng chỉ số SSL miễn phí đã được tạo

B2: Cài chứng chỉ số SSL lên hosting

Hiện tại mọi người thường dùng hosting với công cụ quản lý là Cpanel và DirectAdmin và 2 công cụ quản lý này đều có phần hỗ trợ cài SLL với những thao tác khá dễ.

(Nếu bạn sử dụng hosting DirectAdmin thì xem hướng dẫn ở phần (B))
(A) Với hosting Cpanel: bạn có thể tìm thấy mục SSL trong phần Security có tên là SSL/TLS

SSL/TLS trong phần Security của công cụ quản lý Cpanel

- Ở cửa sổ tiếp theo chọn phần cài đặt và quản trị SSL cho website ở dưới cùng (như hình dưới)

Đi tới quản trị SSL trong công cụ quản lý Cpanel
- Công việc của bạn bây giờ đơn giản chỉ là copy các mã chứng chỉ lúc trước đã tạo và dán vào theo các ô nhập tương ứng.

Nhập mã chứng chỉ số SSL vào ô nhập tương ứng
** Hosting của nhà cung cấp Hostinger thì hơi khác chút, nhưng các bạn cũng nhớ là tìm đến phần SSL và có chỗ để ta nhập 3 đoạn mã trên là được

Cài SSL của Hostinger

(B) Với hosting DirectAdmin: bạn có thể tìm thấy phần cài đặt SSL trong mục  Advanced Features

SSL trong hosting DirectAdmin
- Giao diện tiếp theo bạn tick chọn "Paste a pre-generated certificate and key" sau đó nhập cả 2 (Certificate và Private key) vào ô nhập ngay bên dưới rồi lưu lại (Save)

Nhập Certificate và Private Key
- Bạn sẽ nhận được thông báo nhập thành công, tiếp tục quay trở lại trang cài đặt SSL đó => kéo xuống dưới cùng và click vào "Click Here to paste a CA Root Certificate" nhập nốt CA Bundle vào và lưu lại là xong cài đặt SSL.
Trước khi chuyển sang B3, để SSL chạy được trên  host DirectAdmin bạn cần thêm 1 thao tác cài đặt nữa: tại giao diện trang chủ quản trị host bạn chọn đúng domain cần cài > Domain setup (trong phần Your Account)

Domain Setup (Your Account)
Giao diện tiếp theo chọn đúng domain đang cài sau đó ở giao diện mới tick chọn vào Secure SSL và Use a symbolic link from private_html to public_html - allows for same data in http and https (như hình dưới)

Tick chọn Secure SSL và phần điều hướng thư mục web
Chúng ta phải tick chọn vào mục Use a symbolic link from private_html to public_html - allows for same data in http and https vì thông thường host sẽ tự sinh và chạy với thư mục private_html chứ không phải public_html như thông thường. Chúng ta có thể chuyển lại code về thư mục private_html hoặc tick chọn vào mục trên để liên kết thư mục (sử dụng chung dữ liệu từ public_html)

Còn bước 3 nữa là xong!

B3: Chuyển hướng HTTP sang HTTPS

Đây là bước rất quan trọng để website chúng ta hoạt động với giao thức HTTPS và đảm bảo cho người dùng cũng như Bot Google xem được nội dung đồng nhất (tránh việc tồn tại song song cả đường dẫn http và https)

(*) Nếu website bạn sử dụng mã nguồn Wordpress thì công việc rất đơn giản: Cài thêm plugin có tên Really Simple SSL và kích hoạt là xong.

(*) Nếu website bạn tự code hoặc sử dụng một mã nguồn khác thì có thể cấu hình trong file .htaccess (Cái này các bạn có thể tìm kiếm trên mạng có rất nhiều bài hướng dẫn chi tiết)

24 May, 2018

Cách ẩn Widget / Nội dung ở giao diện mobile trong Wordpress


Ẩn nội dung trên thiết bị di động (giao diện mobile) là cách giúp giảm lược nội dung hiển thị - giao diện người dùng trên điện thoại sẽ gọn hơn. Cái này khá đơn giản, tuy nhiên với những bạn không có nhiều kiến thức về code thì đó lại là vấn đề cần đến sự trợ giúp của anh Google.



Bài viết này sẽ hướng dẫn các bạn cách ẩn Widget trên thiết bị di động đối với website mã nguồn Wordpress (mã nguồn Wordpress có lẽ là loại dễ dùng nhất dành cho mấy bác kiến thức code không sâu, chỉ yếu vọc trên mạng)



B1: Thêm tùy chỉnh css class cho Widget bằng Plugin Widget CSS Classes

- Với website Wordpress thông thường sẽ không có phần tùy chỉnh class trong Widget, khi kích hoạt plugin Widget CSS Classes bạn sẽ thấy có thêm phần CSS Classes (như hình dưới)

CSS Classes được thêm vào Widget sau khi cài plugin
- Bạn hãy nhập tên class vào, ví dụ mình đặt tên class ẩn Widget là: hide_on_mobile

B2: Thêm code css cho class hide_on_mobile

- Trong trang quản trị website Wordpress bạn đi đến Giao diện >> Sửa và tìm đến file style.css

Mở file style.css trong giao diện quản trị
- Thêm đoạn code sau vào cuối file và lưu lại:

@media only screen and (max-width:480px) {
.hide_on_mobile {
display: none !important;}
}

Bây giờ bạn có thể sử dụng class hide_on_mobile để ẩn bất kỳ Widget nào (bằng việc thêm "hide_on_mobile" vào phần nhập CSS Classes)

Với đoạn nội dung bất kỳ trên trang bạn có thể thêm class="hide_on_mobile" vào thẻ chứa của nó. Ví dụ:

<span class="hide_on_mobile">Nội dung sẽ ẩn ở giao diện điện thoại</span>
Thử theo bài hướng dẫn đi nào. Chúc các bạn thành công!

21 May, 2018

Hướng dẫn cài đặt mail Yandex trên Outlook cho người chưa biết

Khá nhiều người sử dụng Yandex để tạo email theo tên miền riêng, đây là cách tạo email tên miền công ty miễn phí (tính đến hiện tại). Vậy làm sao để cài đặt được email Yandex trên Outlook, hãy đọc tiếp hướng dẫn bên dưới.

Hướng dẫn cài đặt để đăng nhập mail Yandex trên Outlook
- Khi mở Outlook và thêm email mới (File > Add Account) bạn sẽ thấy giao diện hiển thị như hình dưới

Lựa chọn Manual setup... (hướng dẫn cài đặt Yandex trên Outlook)

Email Account là phần hỗ trợ bạn đăng nhập email dựa trên cài đặt mặc định của outlook (hỗ trợ các tài khoản Gmail và G-suite). Chúng ta sẽ lựa chọn Manual setup or additional server types >> Next

- Tiếp tục lựa chọn kết nối thông qua POP / IMAP (hình dưới)

Lựa chọn POP or IMAP

- Cửa sổ tiếp theo, điền đầy đủ các thông tin như hình bên dưới:

Nhập đủ thông tin và lựa chọn More Setting

Sau khi điền đầy đủ thông tin >> chọn More Setting...

Tùy chỉnh lại các lựa chọn bên trong các tab của Internet E-mail Setting

Cửa sổ Internet E-mail Settings hiện ra, chuyển qua tab Outgoing Server và tích chọn như hình trên.
Tiếp tục với tab Advanced và tùy chỉnh như hình dưới:



  • Lựa chọn This server requires an....
  • Nhập 995 ở mục Incoming server (POP3)
  • Nhập 465 ở mục Outgoin server (SMTP)
  • Đoạn Use the following... chọn SSL
  • Tích chọn Leave a copy of...
Chọn OK sau khi hoàn thành các tùy chọn.

Next và ứng dụng sẽ chuyển sang chế độ test đăng nhập và gửi mail => đợi ứng dụng test thành công là xong.
Giao diện Outlook sau khi cài đặt thành công

Lưu ý: Nhiều bạn khi cài đặt đến phần test đăng nhập và gửi mail thì thấy báo lỗi phần gửi mail, đó có thể do bạn mới khởi tạo email trên Yandex nhưng chưa đăng nhập trực tiếp vào để cài đặt thông tin tài khoản. Bạn cần đăng nhập vào mail.yandex.com để hoàn thành khởi tạo tài khoản trước khi cài đặt mail Yandex trên Outlook.

Chúc các bạn thành công!


05 March, 2018

Kiểm tra thông tin đăng ký đã tồn tại trong Contact Form 7 | Wordpress

 Với những bạn yêu thích mã nguồn mở Wordpress thì chắc chắn các bạn sẽ biết Plugin Contact Form 7 (CF7) với tính năng quan trọng giúp tương tác và lưu trữ thông tin khách hàng. Còn rất nhiều thú vị từ plugin này mà có lẽ nhiều bạn chưa khám phá hết.
Biểu mẫu đăng ký được tạo từ Contact Form 7 đơn thuần chỉ là một mẫu đăng ký giúp lưu lại thông tin khách hàng. Nhưng đôi khi trong những trường hợp đặc biệt, ví dụ mẫu đăng ký dành cho các cuộc thi/sự kiện đòi hỏi một hoặc một số trường thông tin là duy nhất (không trùng lặp với thông tin đã đăng ký trước đó)... liệu Contact Form 7 có xử lý được yêu cầu này? Câu trả lời là Có, tuy nhiên cần thêm sự can thiệp từ code.
Ở bài viết này mình xin được chia sẻ một tính năng thú vị khi Contact Form 7 kết hợp cùng với những plugin mở rộng khác để "Kiểm tra thông tin đăng ký đã tồn tại trong Contact Form 7". Hướng dẫn này khá đơn giản, bạn không biết nhiều về code cũng có thể làm được.


Nêu lại đầu bài:
Thạnh tổ chức một cuộc thi và yêu cầu người tham gia đăng ký vào một mẫu đăng ký trên website với các thông tin cần thiết, mỗi người chỉ được đăng ký 1 lần để tránh trùng lặp thông tin đăng ký. Để làm được điều đó hệ thống yêu cầu các trường nhập vào là số điện thoại và email phải là duy nhất chưa được đăng ký trên hệ thống. Nếu một người đăng ký điền trùng số điện thoại hoặc email thì hệ thống thông báo rằng thông tin nhập vào đã tồn tại.


Chuẩn bị:
- Cài đặt Plugin Contact Form 7 và tạo 1 biểu mẫu như bình thường (nếu chưa biết thì comment hỏi mình)
- Tải về và cài đặt plugin Contact Form DB
- Cài đặt Plugin Add Shortcodes Actions And Filters


Cài đặt và tạo biểu mẫu trên Contact Form 7 mình sẽ không hướng dẫn lại nữa, các bạn có thể tìm kiếm trên mạng rất nhiều hoặc comment bên dưới mình hướng dẫn.

* Plugin Contact Form DB: đây được hiểu là một plugin mở rộng cho CF7 nhằm mục đích xử lý dữ liệu thu được từ Contact Form 7. Contact Form DB cũng có khả năng xuất thông tin đã đăng ký ra file excel hoặc một số định dạng khác. Mặc định CF7 sẽ không có chức năng tạo dữ liệu như vậy.

* Plugin Add Shortcodes Actions And Filters (ASAAF): giúp ta thêm các bộ lọc và các hành động. Cụ thể ở đây chúng ta sẽ dùng nó để thêm các bộ lọc dựa trên dữ liệu được xây dựng bởi Contact Form DB, thực hiện hành động cho phép nhập dữ liệu nếu thỏa mãn điều khiện hoặc thông báo lỗi nếu phát hiện dữ liệu trùng lặp.
Sau khi cài đặt và kích hoạt ASAAF, bạn mở nó ra trong trang Quản trị >> Công cụ (Tools) >> Shortcodes, Actions and Filters 

Tạo mới một Action và nhập code sau vào
/**
 * @param $formName string
 * @param $fieldName string
 * @param $fieldValue string
 * @return bool
 */
function is_already_submitted($formName, $fieldName, $fieldValue) {
    require_once(ABSPATH . 'wp-content/plugins/contact-form-7-to-database-extension/CFDBFormIterator.php');
    $exp = new CFDBFormIterator();
    $atts = array();
    $atts['show'] = $fieldName;
    $atts['filter'] = "$fieldName=$fieldValue";
    $atts['unbuffered'] = 'true';
    $exp->export($formName, $atts);
    $found = false;
    while ($row = $exp->nextRow()) {
        $found = true;
    }
    return $found;
}
 
/**
 * @param $result WPCF7_Validation
 * @param $tag array
 * @return WPCF7_Validation
 */
function my_validate_email($result, $tag) {
    $formName = 'email_form'; // Chỉnh thành tên biểu mẫu đăng ký
    $fieldName = 'email_123'; // Trường cần kiểm tra trên biểu mẫu
    $errorMessage = 'Email has already been submitted'; // Thông báo lỗi
    $name = $tag['name'];
    if ($name == $fieldName) {
        if (is_already_submitted($formName, $fieldName, $_POST[$name])) {
            $result->invalidate($tag, $errorMessage);
        }
    }
    return $result;
}
 
// Sử dụng lệnh này nếu trường kiểm tra dạng email và là bắt buộc
add_filter('wpcf7_validate_email*', 'my_validate_email', 10, 2);
// Sử dụng lệnh này nếu trường kiểm tra dạng email và không bắt buộc
add_filter('wpcf7_validate_email', 'my_validate_email', 10, 2);
 
// Sử dụng lệnh này nếu trường kiểm tra dạng text và là bắt buộc
add_filter('wpcf7_validate_text*', 'my_validate_email', 10, 2);
// Sử dụng lệnh này nếu trường kiểm tra dạng text và không bắt buộc 
add_filter('wpcf7_validate_text', 'my_validate_email', 10, 2);
Trong đó:
- Bạn cần chỉnh sửa lại các trường formName, fieldName, errorMessage theo đúng tên biểu mẫu và các trường mình đã tạo (phần tô đỏ)
- Sử dụng 1 add_filter tương ứng với 1 action. (nếu kiểm tra 2 trường dữ liệu thì nhân đôi action lên và sử dụng 2 filter)
(Trong CF7 có các loại dữ liệu xác minh chính là: validate_email, validate_text, validate_tel bạn cần thay đổi cho phù hợp với các trường dữ liệu cần kiểm tra)



Bây giờ lưu lại, kích hoạt hành động và kiểm tra kết quả nhé. Chúc bạn thành công!

08 November, 2017

Gõ phím tắt trong Unikey | Sửa lỗi không gõ được phím tắt

Unikey là phần mềm khá quen thuộc với những ai dùng máy tính hệ điều hành Windows, phầm mềm hỗ trợ gõ Tiếng Việt được đánh giá là tốt nhất hiện nay. Bên cạnh chức năng gõ Tiếng Việt cơ bản, Unikey còn hỗ trợ nhiều chức năng rất tiện lợi khác. Và hôm nay Thạnh xin hướng dẫn sử dụng một chức năng khá hay đó chính là cách cài đặt gõ phím tắt trong Unikey giúp công việc gõ nội dung nhanh hơn rất rất nhiều.

Phần mềm gõ Tiếng Việt Unikey
Phần mềm gõ Tiếng Việt Unikey

(Nếu bạn chưa cài unikey thì có thể truy cập vào đây để tải về và cài đặt nhé: http://unikey.vn)

1. Cài đặt gõ phím tắt trong Unikey

Mở phần mềm Unikey lên, nếu đang ẩn thì bạn click đúp chuột vào biểu tượng Unikey ở khay dưới để mở bảng điều khiển của Unikey.
- B1: Click vào Mở rộng để mở rộng bảng điều khiển (giúp ta thấy thêm nhiều chức năng hơn)
- B2: Tích chọn Cho phép gõ tắt (ở mục Tùy chọn gõ tắt) sau đó tiếp tục click vào Bảng gõ tắt

Các bước để mở bảng gõ tắt trong unikey
Các bước để mở bảng gõ tắt trong unikey

Bạn cũng có thể mở bảng gõ tắt này bằng cách click chuột phải vào biểu tượng Unikey trên khay Taskbar => đánh dấu chọn Bật tính năng gõ tắt => Thao tác lại và click chuột vào Soạn bảng gõ tắt

Bật nhanh bảng gõ tắt Unikey

- B3: Thực hiện các thao tác như hình dưới (đã được đánh số thứ tự theo từng thao tác)
(1): Phím tắt ta gõ
(2): Nội dung được chèn
(3): Click Thêm vào
(4): Tiếp tục thao tác ở trên sau khi xong thì Lưu lại

Thêm danh sách phím tắt
Thêm danh sách phím tắt

Bây giờ khi gõ theo phím tắt đã điền + phím cách, nội dung sẽ được chèn.

2. Sửa lỗi không gõ được phím tắt

Có nhiều bạn phản ánh với mình rằng đã làm thao tác tương tự như phần hướng dẫn trên những vẫn không thể gõ được phím tắt. Có cách nào sửa lỗi gõ phím tắt đó không?
Câu trả lời là có, hãy làm theo Thạnh!
- Thoát Unikey bằng cách Click chuột phải vào biểu tượng Unikey trên thanh taskbar của máy tính và chọn Kết thúc
- Khởi động Unikey với quyền Administrator và làm lại thao tác cài bảng gõ phím tắt như hướng dẫn bên trên.
Nếu bạn không biết cách khởi động unikey với quyền administrator....
  • Click chuột phải vào biểu tượng cửa sổ windows ở góc trái màn hình => chọn search => gõ unikey => enter để tìm phần mềm unikey
  • Click chuột phải vào phần mềm unikey vừa tìm được => chọn Run as Administrator

Khởi động Unikey bằng quyền Administrator
Khởi động Unikey bằng quyền Administrator

.... Nếu như cách làm vậy vẫn không khắc phục được lỗi...
Bạn hãy tải lại bản unikey cũ hơn (4.0 hoặc 3.6) và khởi động bằng quyền Administrator là sẽ được nhé!
Chúc các bạn thành công!