28 June, 2018

Hướng dẫn cách tạo chữ ký trong Yandex Mail

Chào các bạn! Hôm nay Thạnh sẽ viết 1 bài hướng dẫn khá bổ ích cho những bạn đang cần trợ giúp về vấn đề liên quan đến Yandex Mail - cụ thể là cách tạo chữ ký trong Yandex Mail.

Bài viết sẽ hướng dẫn cách tạo chữ ký với giao diện tiếng Anh của Yandex Mail nên nếu bạn nào đang ở tiếng Nga (hoặc ngôn ngữ lạ khác) cần đọc 1 đoạn hướng dẫn nhỏ sau đây để chuyển về ngôn ngữ tiếng Anh cho dễ sử dụng.

Cài đặt Yandex Mail ngôn ngữ tiếng Anh


- Sau khi đã đăng nhập thành công vào Yandex Mail, giao diện mail của bạn sẽ tương tự như ảnh bên dưới (nếu nó đang là tiếng Nga). Rất khó sử dụng với những ai không biết thứ ngôn ngữ đó phải không nào?!

Giao diện Yandex Mail sử dụng tiếng Nga
Giao diện Yandex Mail sử dụng tiếng Nga
- Bạn click vào biểu tượng bánh răng cưa ở góc trên bên phải > chọn tiếp mục cuối cùng (như hình dưới)

Vào cài đặt và chọn Other (mục cuối cùng)
- Bây giờ hãy để ý thanh dọc bên phải có 1 phần để cho ta lựa chọn ngôn ngữ (có biểu tượng lá cờ - như hình dưới). Click vào đó và chọn về ngôn ngữ "English" cho dễ sử dụng.

Chuyển Yandex Mail sang ngôn ngữ tiếng Anh
Chuyển Yandex Mail sang ngôn ngữ tiếng Anh
Xong rồi đấy! Bây giờ giao diện dễ sử dụng hơn rồi, ta sẽ đi vào bài hướng dẫn cài đặt chữ ký cho Yandex Mail.

Cách tạo chữ ký trong Yandex Mail

- Sau khi đã chuyển sang tiếng Anh cho dễ sử dụng, bạn lại vào cài đặt (biểu tượng bánh răng cưa ở góc trên bên phải) >> Chọn mục đầu tiên "Personal data, signature, picture"

Tới phần cài đặt chữ ký
Tới phần cài đặt chữ ký
- Trong phần này sẽ có thêm các tùy chọn khác như thay đổi tên, ảnh đại diện và phần chúng ta đang cần đó là tạo chữ ký cho mail. Soạn 1 đoạn chữ ký thật đẹp sau đó click vào "Add signature" để thêm chữ ký. Bạn thêm nhiều mẫu khác nhau thì mẫu mới nhất sẽ được ưu tiên lựa chọn

Soạn chữ ký cho Yandex Mail
Xong rồi! Bây giờ hãy quay lại soạn thử 1 mail mới và xem thành quả. Chúc các bạn thành công với bài hướng dẫn này!

22 June, 2018

Hướng dẫn cài đặt SSL miễn phí cho website | Nâng cấp HTTPS miễn phí

Giao thức HTTPS không những giúp người dùng trên website bảo mật tốt hơn với thông tin cá nhân, đó còn đáp ứng tiêu chí lựa chọn website an toàn cho người dùng của Google. Thuật toán tìm kiếm của Google đã rõ ràng về việc sẽ ưu tiên các website sử dụng giao thức HTTPS, tuy nhiên sự ảnh hưởng của nó tới xếp hạng chỉ chiếm trọng số nhỏ.

Google ưu tiên website https
Thuật toán tìm kiếm của Google ưu tiên website sử dụng giao thức HTTPS
Ở bài viết này Thạnh sẽ giới thiệu qua cho các bạn hiểu về giao thức HTTPS, chứng chỉ số SSL và hướng dẫn cách cài đặt SSL miễn phí.

Giao thức HTTPS là gì, chứng chỉ số SSL là gì?

- Giao thức HTTPS (tiếng Anh: Hypertext Transfer Protocol Secure) là một sự kết hợp giữa giao thức HTTP (giao thức cũ các website đã sử dụng từ trước tới nay) và tiêu chuẩn bảo mất SSL (hoặc TLS) cho phép trao đổi thông tin trên internet một cách bảo mật. Đây được coi là bản nâng cấp của HTTP nhắm tới sự an toàn, bảo mật thông tin cá nhân của người dùng internet.
- Chứng chỉ số SSL (tiếng Anh: Secure Sockets Layers) là một tiêu chuẩn an ninh công nghệ toàn cầu tạo ra một liên kết được mã hóa giữa máy chủ web và trình duyệt. Liên kết này đảm bảo tất cả các dữ liệu trao đổi giữa máy chủ web và trình duyệt luôn được bảo mật và an toàn. Bản chất của mối quan hệ này là máy chủ web sẽ mã hóa dữ liệu tại chỗ trước khi chuyển tới trình duyệt web, theo một cách mà chỉ người nhận mới có thể giải mã nó.

Nâng cấp website lên HTTPS là việc làm cần thiết giúp website của bạn có được độ tin cậy với người dùng và với cả "Bot Google". Và ngay dưới đây sẽ là phần hướng dẫn các bạn cách cài đặt SSL miễn phí cho website (với các doanh nghiệp mình khuyên nên mua chứng chỉ SSL có phí để đảm bảo bảo mật cao nhất cũng như uy tín)

Cài đặt SSL miễn phí cho tên miền tùy chỉnh Blogspot (Blogger)

Trước đây Blogger chỉ hỗ trợ bật HTTPS đối với blog sử dụng tên miền con của họ ( *.blogspot.com) chứ không hỗ trợ đối với tên miền tùy chỉnh riêng. Còn bây giờ... bạn nhìn lên thanh địa chỉ đi, blog của Thạnh đã được nâng cấp HTTPS miễn phí từ Blogger rồi đó.
- B1: Truy cập vào trang quản trị blog tại: www.blogger.com
- B2: Tại menu dọc bên trái ta đi đến Cài đặt > Cơ bản
- B3: tại "Tính khả dụng của HTTPS" chọn để bật tính khả dụng của HTTPS (như hình dưới)
- B4: Đợi khoảng 3-5p "Chuyển hướng HTTPS" sẽ sáng lên và ta cũng lựa chọn

cài đặt ssl miễn phí trong blogspot
Cài SSL miễn phí trong Blogspot
Vậy là bạn đã hoàn thành cài đặt SSL miễn phí cho tên miền tùy chỉnh trong Blogspot rồi đó.

Cài SSL miễn phí trên hosting 

Với những website cài đặt trên hosting riêng thì việc cài SSL sẽ phức tạp hơn 1 chút, thứ tự công việc có thể chia thành các bước:
- Tạo và tải về chứng chỉ số SSL miễn phí từ Let's Encrpyt
- Cài chứng chỉ số SSL trên hosting (cách làm còn tùy vào công cụ quản lý)
- Chuyển hướng website từ http sang https

B1: Tạo và tải về chứng chỉ số SSL miễn phí

Các bạn có thể đọc trên mạng để hiểu rõ hơn về Let's Encrypt, còn trong khuôn khổ bài viết này Thạnh xin phép đi nhanh vào hướng dẫn cài đặt.
(1) Truy cập vào website theo đường dẫn: https://www.sslforfree.com 
(2) Nhập tên miền (website) mà bạn muốn nâng cấp lên https sau đó chọn Creat Free SSL Certificate
nhập tên miền cần nâng cấp lên HTTPS
Nhập tên miền cần nâng cấp lên HTTPS
(3) Xác thực chủ sở hữu website: Tại giao diện tiếp theo cung cấp 3 cách để bạn xác thực mình là chủ nhân của website (như hình dưới)


3 cách xác thực đó đều được hướng dẫn rất cụ thể bằng tiếng Anh rồi nên các bạn có thể dễ dàng làm theo.
(4) Chọn Download Free SSL (kéo xuống dưới cùng) sau khi đã xác thực thành công theo như hướng dẫn và kết quả ta được cấp chứng chỉ số như hình dưới (đừng vội tắt tab trình duyệt này đi nhé, hoặc cẩn thận thì ta có thể tải toàn bộ mã chứng chỉ về máy):

Tạo chứng chỉ số SSL miễn phí thành công
Chứng chỉ số SSL miễn phí đã được tạo

B2: Cài chứng chỉ số SSL lên hosting

Hiện tại mọi người thường dùng hosting với công cụ quản lý là Cpanel và DirectAdmin và 2 công cụ quản lý này đều có phần hỗ trợ cài SLL với những thao tác khá dễ.

(Nếu bạn sử dụng hosting DirectAdmin thì xem hướng dẫn ở phần (B))
(A) Với hosting Cpanel: bạn có thể tìm thấy mục SSL trong phần Security có tên là SSL/TLS

SSL/TLS trong phần Security của công cụ quản lý Cpanel

- Ở cửa sổ tiếp theo chọn phần cài đặt và quản trị SSL cho website ở dưới cùng (như hình dưới)

Đi tới quản trị SSL trong công cụ quản lý Cpanel
- Công việc của bạn bây giờ đơn giản chỉ là copy các mã chứng chỉ lúc trước đã tạo và dán vào theo các ô nhập tương ứng.

Nhập mã chứng chỉ số SSL vào ô nhập tương ứng
** Hosting của nhà cung cấp Hostinger thì hơi khác chút, nhưng các bạn cũng nhớ là tìm đến phần SSL và có chỗ để ta nhập 3 đoạn mã trên là được

Cài SSL của Hostinger

(B) Với hosting DirectAdmin: bạn có thể tìm thấy phần cài đặt SSL trong mục  Advanced Features

SSL trong hosting DirectAdmin
- Giao diện tiếp theo bạn tick chọn "Paste a pre-generated certificate and key" sau đó nhập cả 2 (Certificate và Private key) vào ô nhập ngay bên dưới rồi lưu lại (Save)

Nhập Certificate và Private Key
- Bạn sẽ nhận được thông báo nhập thành công, tiếp tục quay trở lại trang cài đặt SSL đó => kéo xuống dưới cùng và click vào "Click Here to paste a CA Root Certificate" nhập nốt CA Bundle vào và lưu lại là xong cài đặt SSL.
Trước khi chuyển sang B3, để SSL chạy được trên  host DirectAdmin bạn cần thêm 1 thao tác cài đặt nữa: tại giao diện trang chủ quản trị host bạn chọn đúng domain cần cài > Domain setup (trong phần Your Account)

Domain Setup (Your Account)
Giao diện tiếp theo chọn đúng domain đang cài sau đó ở giao diện mới tick chọn vào Secure SSL và Use a symbolic link from private_html to public_html - allows for same data in http and https (như hình dưới)

Tick chọn Secure SSL và phần điều hướng thư mục web
Chúng ta phải tick chọn vào mục Use a symbolic link from private_html to public_html - allows for same data in http and https vì thông thường host sẽ tự sinh và chạy với thư mục private_html chứ không phải public_html như thông thường. Chúng ta có thể chuyển lại code về thư mục private_html hoặc tick chọn vào mục trên để liên kết thư mục (sử dụng chung dữ liệu từ public_html)

Còn bước 3 nữa là xong!

B3: Chuyển hướng HTTP sang HTTPS

Đây là bước rất quan trọng để website chúng ta hoạt động với giao thức HTTPS và đảm bảo cho người dùng cũng như Bot Google xem được nội dung đồng nhất (tránh việc tồn tại song song cả đường dẫn http và https)

(*) Nếu website bạn sử dụng mã nguồn Wordpress thì công việc rất đơn giản: Cài thêm plugin có tên Really Simple SSL và kích hoạt là xong.

(*) Nếu website bạn tự code hoặc sử dụng một mã nguồn khác thì có thể cấu hình trong file .htaccess (Cái này các bạn có thể tìm kiếm trên mạng có rất nhiều bài hướng dẫn chi tiết)

24 May, 2018

Cách ẩn Widget / Nội dung ở giao diện mobile trong Wordpress


Ẩn nội dung trên thiết bị di động (giao diện mobile) là cách giúp giảm lược nội dung hiển thị - giao diện người dùng trên điện thoại sẽ gọn hơn. Cái này khá đơn giản, tuy nhiên với những bạn không có nhiều kiến thức về code thì đó lại là vấn đề cần đến sự trợ giúp của anh Google.



Bài viết này sẽ hướng dẫn các bạn cách ẩn Widget trên thiết bị di động đối với website mã nguồn Wordpress (mã nguồn Wordpress có lẽ là loại dễ dùng nhất dành cho mấy bác kiến thức code không sâu, chỉ yếu vọc trên mạng)



B1: Thêm tùy chỉnh css class cho Widget bằng Plugin Widget CSS Classes

- Với website Wordpress thông thường sẽ không có phần tùy chỉnh class trong Widget, khi kích hoạt plugin Widget CSS Classes bạn sẽ thấy có thêm phần CSS Classes (như hình dưới)

CSS Classes được thêm vào Widget sau khi cài plugin
- Bạn hãy nhập tên class vào, ví dụ mình đặt tên class ẩn Widget là: hide_on_mobile

B2: Thêm code css cho class hide_on_mobile

- Trong trang quản trị website Wordpress bạn đi đến Giao diện >> Sửa và tìm đến file style.css

Mở file style.css trong giao diện quản trị
- Thêm đoạn code sau vào cuối file và lưu lại:

@media only screen and (max-width:480px) {
.hide_on_mobile {
display: none !important;}
}

Bây giờ bạn có thể sử dụng class hide_on_mobile để ẩn bất kỳ Widget nào (bằng việc thêm "hide_on_mobile" vào phần nhập CSS Classes)

Với đoạn nội dung bất kỳ trên trang bạn có thể thêm class="hide_on_mobile" vào thẻ chứa của nó. Ví dụ:

<span class="hide_on_mobile">Nội dung sẽ ẩn ở giao diện điện thoại</span>
Thử theo bài hướng dẫn đi nào. Chúc các bạn thành công!

21 May, 2018

Hướng dẫn cài đặt mail Yandex trên Outlook cho người chưa biết

Khá nhiều người sử dụng Yandex để tạo email theo tên miền riêng, đây là cách tạo email tên miền công ty miễn phí (tính đến hiện tại). Vậy làm sao để cài đặt được email Yandex trên Outlook, hãy đọc tiếp hướng dẫn bên dưới.

Hướng dẫn cài đặt để đăng nhập mail Yandex trên Outlook
- Khi mở Outlook và thêm email mới (File > Add Account) bạn sẽ thấy giao diện hiển thị như hình dưới

Lựa chọn Manual setup... (hướng dẫn cài đặt Yandex trên Outlook)

Email Account là phần hỗ trợ bạn đăng nhập email dựa trên cài đặt mặc định của outlook (hỗ trợ các tài khoản Gmail và G-suite). Chúng ta sẽ lựa chọn Manual setup or additional server types >> Next

- Tiếp tục lựa chọn kết nối thông qua POP / IMAP (hình dưới)

Lựa chọn POP or IMAP

- Cửa sổ tiếp theo, điền đầy đủ các thông tin như hình bên dưới:

Nhập đủ thông tin và lựa chọn More Setting

Sau khi điền đầy đủ thông tin >> chọn More Setting...

Tùy chỉnh lại các lựa chọn bên trong các tab của Internet E-mail Setting

Cửa sổ Internet E-mail Settings hiện ra, chuyển qua tab Outgoing Server và tích chọn như hình trên.
Tiếp tục với tab Advanced và tùy chỉnh như hình dưới:



  • Lựa chọn This server requires an....
  • Nhập 995 ở mục Incoming server (POP3)
  • Nhập 465 ở mục Outgoin server (SMTP)
  • Đoạn Use the following... chọn SSL
  • Tích chọn Leave a copy of...
Chọn OK sau khi hoàn thành các tùy chọn.

Next và ứng dụng sẽ chuyển sang chế độ test đăng nhập và gửi mail => đợi ứng dụng test thành công là xong.
Giao diện Outlook sau khi cài đặt thành công

Lưu ý: Nhiều bạn khi cài đặt đến phần test đăng nhập và gửi mail thì thấy báo lỗi phần gửi mail, đó có thể do bạn mới khởi tạo email trên Yandex nhưng chưa đăng nhập trực tiếp vào để cài đặt thông tin tài khoản. Bạn cần đăng nhập vào mail.yandex.com để hoàn thành khởi tạo tài khoản trước khi cài đặt mail Yandex trên Outlook.

Chúc các bạn thành công!


05 March, 2018

Kiểm tra thông tin đăng ký đã tồn tại trong Contact Form 7 | Wordpress

 Với những bạn yêu thích mã nguồn mở Wordpress thì chắc chắn các bạn sẽ biết Plugin Contact Form 7 (CF7) với tính năng quan trọng giúp tương tác và lưu trữ thông tin khách hàng. Còn rất nhiều thú vị từ plugin này mà có lẽ nhiều bạn chưa khám phá hết.
Biểu mẫu đăng ký được tạo từ Contact Form 7 đơn thuần chỉ là một mẫu đăng ký giúp lưu lại thông tin khách hàng. Nhưng đôi khi trong những trường hợp đặc biệt, ví dụ mẫu đăng ký dành cho các cuộc thi/sự kiện đòi hỏi một hoặc một số trường thông tin là duy nhất (không trùng lặp với thông tin đã đăng ký trước đó)... liệu Contact Form 7 có xử lý được yêu cầu này? Câu trả lời là Có, tuy nhiên cần thêm sự can thiệp từ code.
Ở bài viết này mình xin được chia sẻ một tính năng thú vị khi Contact Form 7 kết hợp cùng với những plugin mở rộng khác để "Kiểm tra thông tin đăng ký đã tồn tại trong Contact Form 7". Hướng dẫn này khá đơn giản, bạn không biết nhiều về code cũng có thể làm được.


Nêu lại đầu bài:
Thạnh tổ chức một cuộc thi và yêu cầu người tham gia đăng ký vào một mẫu đăng ký trên website với các thông tin cần thiết, mỗi người chỉ được đăng ký 1 lần để tránh trùng lặp thông tin đăng ký. Để làm được điều đó hệ thống yêu cầu các trường nhập vào là số điện thoại và email phải là duy nhất chưa được đăng ký trên hệ thống. Nếu một người đăng ký điền trùng số điện thoại hoặc email thì hệ thống thông báo rằng thông tin nhập vào đã tồn tại.


Chuẩn bị:
- Cài đặt Plugin Contact Form 7 và tạo 1 biểu mẫu như bình thường (nếu chưa biết thì comment hỏi mình)
- Tải về và cài đặt plugin Contact Form DB
- Cài đặt Plugin Add Shortcodes Actions And Filters


Cài đặt và tạo biểu mẫu trên Contact Form 7 mình sẽ không hướng dẫn lại nữa, các bạn có thể tìm kiếm trên mạng rất nhiều hoặc comment bên dưới mình hướng dẫn.

* Plugin Contact Form DB: đây được hiểu là một plugin mở rộng cho CF7 nhằm mục đích xử lý dữ liệu thu được từ Contact Form 7. Contact Form DB cũng có khả năng xuất thông tin đã đăng ký ra file excel hoặc một số định dạng khác. Mặc định CF7 sẽ không có chức năng tạo dữ liệu như vậy.

* Plugin Add Shortcodes Actions And Filters (ASAAF): giúp ta thêm các bộ lọc và các hành động. Cụ thể ở đây chúng ta sẽ dùng nó để thêm các bộ lọc dựa trên dữ liệu được xây dựng bởi Contact Form DB, thực hiện hành động cho phép nhập dữ liệu nếu thỏa mãn điều khiện hoặc thông báo lỗi nếu phát hiện dữ liệu trùng lặp.
Sau khi cài đặt và kích hoạt ASAAF, bạn mở nó ra trong trang Quản trị >> Công cụ (Tools) >> Shortcodes, Actions and Filters 

Tạo mới một Action và nhập code sau vào
/**
 * @param $formName string
 * @param $fieldName string
 * @param $fieldValue string
 * @return bool
 */
function is_already_submitted($formName, $fieldName, $fieldValue) {
    require_once(ABSPATH . 'wp-content/plugins/contact-form-7-to-database-extension/CFDBFormIterator.php');
    $exp = new CFDBFormIterator();
    $atts = array();
    $atts['show'] = $fieldName;
    $atts['filter'] = "$fieldName=$fieldValue";
    $atts['unbuffered'] = 'true';
    $exp->export($formName, $atts);
    $found = false;
    while ($row = $exp->nextRow()) {
        $found = true;
    }
    return $found;
}
 
/**
 * @param $result WPCF7_Validation
 * @param $tag array
 * @return WPCF7_Validation
 */
function my_validate_email($result, $tag) {
    $formName = 'email_form'; // Chỉnh thành tên biểu mẫu đăng ký
    $fieldName = 'email_123'; // Trường cần kiểm tra trên biểu mẫu
    $errorMessage = 'Email has already been submitted'; // Thông báo lỗi
    $name = $tag['name'];
    if ($name == $fieldName) {
        if (is_already_submitted($formName, $fieldName, $_POST[$name])) {
            $result->invalidate($tag, $errorMessage);
        }
    }
    return $result;
}
 
// Sử dụng lệnh này nếu trường kiểm tra dạng email và là bắt buộc
add_filter('wpcf7_validate_email*', 'my_validate_email', 10, 2);
// Sử dụng lệnh này nếu trường kiểm tra dạng email và không bắt buộc
add_filter('wpcf7_validate_email', 'my_validate_email', 10, 2);
 
// Sử dụng lệnh này nếu trường kiểm tra dạng text và là bắt buộc
add_filter('wpcf7_validate_text*', 'my_validate_email', 10, 2);
// Sử dụng lệnh này nếu trường kiểm tra dạng text và không bắt buộc 
add_filter('wpcf7_validate_text', 'my_validate_email', 10, 2);
Trong đó:
- Bạn cần chỉnh sửa lại các trường formName, fieldName, errorMessage theo đúng tên biểu mẫu và các trường mình đã tạo (phần tô đỏ)
- Sử dụng 1 add_filter tương ứng với 1 action. (nếu kiểm tra 2 trường dữ liệu thì nhân đôi action lên và sử dụng 2 filter)
(Trong CF7 có các loại dữ liệu xác minh chính là: validate_email, validate_text, validate_tel bạn cần thay đổi cho phù hợp với các trường dữ liệu cần kiểm tra)



Bây giờ lưu lại, kích hoạt hành động và kiểm tra kết quả nhé. Chúc bạn thành công!

08 November, 2017

Gõ phím tắt trong Unikey | Sửa lỗi không gõ được phím tắt

Unikey là phần mềm khá quen thuộc với những ai dùng máy tính hệ điều hành Windows, phầm mềm hỗ trợ gõ Tiếng Việt được đánh giá là tốt nhất hiện nay. Bên cạnh chức năng gõ Tiếng Việt cơ bản, Unikey còn hỗ trợ nhiều chức năng rất tiện lợi khác. Và hôm nay Thạnh xin hướng dẫn sử dụng một chức năng khá hay đó chính là cách cài đặt gõ phím tắt trong Unikey giúp công việc gõ nội dung nhanh hơn rất rất nhiều.

Phần mềm gõ Tiếng Việt Unikey
Phần mềm gõ Tiếng Việt Unikey

(Nếu bạn chưa cài unikey thì có thể truy cập vào đây để tải về và cài đặt nhé: http://unikey.vn)

1. Cài đặt gõ phím tắt trong Unikey

Mở phần mềm Unikey lên, nếu đang ẩn thì bạn click đúp chuột vào biểu tượng Unikey ở khay dưới để mở bảng điều khiển của Unikey.
- B1: Click vào Mở rộng để mở rộng bảng điều khiển (giúp ta thấy thêm nhiều chức năng hơn)
- B2: Tích chọn Cho phép gõ tắt (ở mục Tùy chọn gõ tắt) sau đó tiếp tục click vào Bảng gõ tắt

Các bước để mở bảng gõ tắt trong unikey
Các bước để mở bảng gõ tắt trong unikey

Bạn cũng có thể mở bảng gõ tắt này bằng cách click chuột phải vào biểu tượng Unikey trên khay Taskbar => đánh dấu chọn Bật tính năng gõ tắt => Thao tác lại và click chuột vào Soạn bảng gõ tắt

Bật nhanh bảng gõ tắt Unikey

- B3: Thực hiện các thao tác như hình dưới (đã được đánh số thứ tự theo từng thao tác)
(1): Phím tắt ta gõ
(2): Nội dung được chèn
(3): Click Thêm vào
(4): Tiếp tục thao tác ở trên sau khi xong thì Lưu lại

Thêm danh sách phím tắt
Thêm danh sách phím tắt

Bây giờ khi gõ theo phím tắt đã điền + phím cách, nội dung sẽ được chèn.

2. Sửa lỗi không gõ được phím tắt

Có nhiều bạn phản ánh với mình rằng đã làm thao tác tương tự như phần hướng dẫn trên những vẫn không thể gõ được phím tắt. Có cách nào sửa lỗi gõ phím tắt đó không?
Câu trả lời là có, hãy làm theo Thạnh!
- Thoát Unikey bằng cách Click chuột phải vào biểu tượng Unikey trên thanh taskbar của máy tính và chọn Kết thúc
- Khởi động Unikey với quyền Administrator và làm lại thao tác cài bảng gõ phím tắt như hướng dẫn bên trên.
Nếu bạn không biết cách khởi động unikey với quyền administrator....
  • Click chuột phải vào biểu tượng cửa sổ windows ở góc trái màn hình => chọn search => gõ unikey => enter để tìm phần mềm unikey
  • Click chuột phải vào phần mềm unikey vừa tìm được => chọn Run as Administrator

Khởi động Unikey bằng quyền Administrator
Khởi động Unikey bằng quyền Administrator

.... Nếu như cách làm vậy vẫn không khắc phục được lỗi...
Bạn hãy tải lại bản unikey cũ hơn (4.0 hoặc 3.6) và khởi động bằng quyền Administrator là sẽ được nhé!
Chúc các bạn thành công!


24 October, 2017

Hướng dẫn tạo form trong Wordpress với Contact Form 7 - đảm bảo đẹp!

"Form" liên hệ là một phần khá quan trọng của website giúp thu thập thông tin đăng ký của Khách hàng chính vì vậy nó cũng giành được một sự quan tâm không nhỏ cả về nội dung đến thiết kế. Với website mã nguồn Wordpress, việc tạo mẫu liên hệ trở nên dễ dàng hơn rất nhiều tuy nhiên làm sao để có được một form đẹp mắt đối với những người mới "tập tành" làm web? Dưới đây chính là hướng dẫn giúp bạn có thể tự tạo một mẫu đăng lý/liên hệ đẹp mắt cho website của mình.

1. Cài đặt Plugin Contact Form 7

Chắc chắn không ít bạn đã từng thắc mắc không biết "Contact form 7 là cái gì mà đi diễn đàn nào cũng thấy thảo luận sôi nổi?". Vậy thì hôm nay chúng ta có cơ hội tìm hiểu sâu về nó rồi. Đây chính là plugin cực mạnh hỗ trợ việc tạo form trong Wordpress. Có rất nhiều plugin hỗ trợ công việc này, nhưng theo số động mọi người đã sử dụng (trong đó có mình) thì Contact Form 7 hơn hẳn cả về khả năng thiết kế giao diện đến các chức năng (gửi mail từ website, tích hợp GetResponse để lập kế hoạch email marketing)
Plugin Contact Form 7
Plugin Contact Form 7
Để cài đặt Plugin Contact Form 7 cho website mã nguồn Wordpress bạn có thể tải về theo đường dẫn: https://vi.wordpress.org/plugins/contact-form-7/ hoặc cài trực tiếp tại giao diện quản trị web >> Plugin >> Add new và tìm kiếm với cụm tự "Contact Form 7".

2. Tạo form liên hệ và cấu hình trong Contact Form 7

Trước khi đi vào chi tiết để có một mẫu liên hệ đẹp mắt, theo bố cục riêng của mình thì Thạnh xin hướng dẫn các bạn các bước để tạo một form cơ bản và cách chèn vào nơi cần hiển thị (dành cho người mới)

2.1 Tạo mẫu đăng ký/liên hệ cơ bản

Sau khi cài đặt Plugin Contact Form 7 và kích hoạt, bạn sẽ thấy xuất hiện một chức năng "Contact" trong trang quản trị website. Bạn chọn Contact >> Add new để tạo mới một form cơ bản, hãy đặt một cái tên cho nó và lưu lại.
Tạo mẫu liên hệ cơ bản
Tạo mẫu liên hệ cơ bản
Sau khi Lưu lại mẫu vừa tạo, chúng ta sẽ nhận được một đoạn "shortcode" hiện ngay dưới tên form vừa tạo, đây chính là đoạn code rút gọn để ta chèn form vào nơi cần hiển thị (ví dụ hiển thị trên 1 trang/bài viết)

2.2 Chèn Form đăng ký vào website

Với đoạn code trên ta có thể dùng để chèn vào vị trí bất kỳ trên website ( nơi cho phép hiển thị nội dung) bằng cách dán đoạn code đó vào. Với bài ví dụ này Thạnh xin được dán vào một bài viết cho đơn giản.
Tạo mới 1 bài "post" (hoặc mở ra một bài đã tạo và tìm đến phần cần chèn form đăng ký) >> dán trực tiếp đoạn code đã lấy ở trên và lưu lại.

Xem thử nào:

2.3 Tạo Form theo ý của riêng mình

- Trước hết bạn cần gạch đầu dòng các trường hiển thị và xây dựng bố cục hiển thị (ví dụ ta lên được ý tưởng form như hình dưới)
Xây dựng bố cục form dự kiến
Như ví dụ trên, tôi cần tạo 1 form đăng ký để lấy thông tin họ tên, địa chỉ, quốc tịch, số điện thoại, email, công ty, các mục chọn về loại công ty và quy mô, một ô viết nội dung ghi chú và 1 nút đăng ký.
- Hãy sử dụng form cơ bản mà bạn đã tạo ở trên (mục 2.1) và bắt đầu chỉnh sửa nó theo ý tưởng bố cục đã lên từ trước.
- Để có được bố cục như trên có nhiều cách làm, ở ví dụ này tôi sẽ dùng cấu trúc bảng (thẻ <table>) để tạo ra cấu trúc đó. Từ ý tưởng bố cục, tôi hình dung ra cấu trúc bảng tôi tạo sẽ có dạng như sau:
- Bây giờ vào code lại nội dung form nào...

<table style="border-style:hidden;" width="200px" bgcolor="#c4e4cd">
<tbody>
<tr>
  <td width="60%" rowspan="2"> Nội dung 1 </td>
  <td width="40%"> Nội dung 2 </td>
</tr>
<tr>
  <td width="40%"> Nội dung 3 </td>
</tr>
</tbody>
</table>
(tr, td là các thẻ rất cơ bản rồi nên mình không giải thích đoạn code trên nữa. Bạn có thể tìm trên mạng về cách sử dụng 2 thẻ này nhé)
- Tiếp tục xây dựng các trường nội dung hiển thị....
Ta cần 1 trường để nhập họ tên, hãy click vào loại định dạng "text" ngay trên hộp soạn thảo form, cửa sổ mới hiện ra giúp ta tùy chỉnh cho trường nhập này:
Thêm trường dữ liệu và tùy chỉnh
Các dữ liệu tương tự thì ta chọn định dạng tương tự, ví dụ số điện thoại - "tel", email - "email", hộp lựa chọn - "drop-down menu", nút đăng ký/gửi - "submit" ...
Với Contact Form 7, nếu bạn muốn 2 ô nhập (ví dụ số điện thoại và email) hiển thị trên cùng 1 hàng thì có thể thêm class
<div class="column one-second">[tel* your-tel placeholder "Nhập Số điện thoại..."] </div>
<div class="column one-second">[email* your-email placeholder "Nhập Email..."] </div>
Sau khi hoàn thành đối với các trường dữ liệu còn lại thì ta sẽ được đoạn code đầy đủ như sau:
<table style="border-style:hidden;" width="200px" bgcolor="#c4e4cd">
<tbody>
<tr>
<td width="60%" rowspan="2">
<div class="column one">[text* your-name placeholder "Họ và Tên..."] </div>
<div class="column one">[text* your-add placeholder "Địa chỉ..."] </div>
<div class="column one">[text* your-nationality placeholder "Quốc tịch..."] </div>
<div class="column one-second">[tel* your-tel placeholder "Nhập Số điện thoại..."] </div>
<div class="column one-second">[email* your-email placeholder "Nhập Email..."] </div>
<div class="column one">[text* your-company placeholder "Công ty..."] </div>
<div class="column one-second">[select* company-type id:company-type include_blank="-- Loại công ty --" "Sản xuất hữu cơ" "Phân phối hữu cơ" "Khác"] </div>
<div class="column one-second">[select* company-size include_blank="-- Quy mô --" "Trên 500 nhân viên" "Từ 100 đến 500 nhân viên" "Dưới 100 nhân viên"] </div></div>
</td>
<td width="40%">
<div class="column one">[textarea your-message x6 placeholder "Xin cho biết lí do bạn muốn tham dự hội thảo nay?..."]</div></td>
</tr>
<tr>
<td width="40%"><div class="column one" align="right;">[submit class:button_full_width "ĐĂNG KÝ"]</div></td>
</tr>
</tbody>
</table>
Với cách làm tương tự thì bạn có thể tự tạo cho mình 1 form đăng ký với cấu trúc riêng, đẹp mắt!

2.4 Cấu hình Form giúp gửi mail từ website

Contact Form 7 có khả năng gửi email trực tiếp từ website thông báo tới người quản lý và gửi mail phản hồi lại cho người đăng ký khi họ click form đăng ký. Cái này thật tuyệt vời đúng không?
Bắt đầu, chuyển sang tab Mail và điền thông tin vào các trường cần điền:
Đây là nội dung gửi mail cho quản trị khi có người điền form đăng ký, trong đó:
To: Nhập email quản trị muốn nhận email thông báo
From: Bí danh và Email hiển thị của trung tâm gửi
Subject: Chủ đề gửi
Message Body: Nội dung gửi thư (chỗ này cho phép ta soạn thảo bằng code html)

Kéo xuống dưới 1 chút bạn sẽ thấy có phần tick chọn Mail (2) - đây chính là kích hoạt gửi mail trả lời khách hàng đã đăng ký và nội dung cấu hình cho phần gửi đó cũng tương tự như phần trên.

Lưu lại và kiểm tra thử xem Form của bạn đã hoạt động tốt hay chưa nhé. Chúc bạn thành công!

(Nhiều bạn gặp lỗi khi hệ thống báo lỗi đăng ký, đây là một lỗi khá phổ biến và các bạn có thể xem bài viết: Cấu hình SMTP để gửi mail - khắc phục lỗi gửi mail với website Wordpress)

06 October, 2017

Cách lấy danh sách tên file từ 1 thư mục bằng lệnh CMD

Đây là vấn đề Thạnh đã gặp phải khi làm dữ liệu cho một trang bán hàng. Người chụp ảnh chụp rất nhiều mã sản phẩm tuy nhiên lại không có danh sách mã sản phẩm và thông tin, giá. Mà up sản phẩm lên web thì không thể up bằng tay từng sản phẩm được (up SLL bằng excel). Điểm đặc thù của bên mình là tên ảnh chụp được đặt tên trùng với mã sản phẩm. Chính vì vậy, việc lấy danh sách tên file từ thư mục ảnh chụp đã giúp mình hoàn thành file dữ liệu sản phẩm để up web. Bài viết này sẽ hướng dẫn các bạn cách lấy danh sách tên file có trong thư mục bằng lệnh cmd.

(Xem video ở cuối bài)

Đầu tiên các bạn cần mở cửa sổ Run bằng tổ hợp phím Window + R sau đó gõ cmd để mở lên cửa sổ cmd
lấy danh sách tên file bằng lệnh cmd
Lấy danh sách tên file bằng lệnh cmd

Tại cửa sổ Cmd, dùng lệnh thay đổi ổ D: (enter) nếu như thư mục của bạn đang để ở ổ D
Mở thư mục cần chứa các file cần tạo danh sách lên và copy đường dẫn thư mục:
Copy đường dẫn tới file cần lấy danh sách
Copy toàn bộ địa chỉ đường dẫn tới file cần lấy danh sách
Dùng lệnh truy vấn thư mục bằng cmd như sau: cd <dán địa chỉ thư mục vừa copy, bỏ qua ổ D gốc> (enter).
Dán đường dẫn file vào sau lệnh cd
Dán đường dẫn vừa copy vào sau lệnh cd
dir (enter) để liệt kê những file có trong thư mục đó với nhiều thông tin. Tuy nhiên bạn chỉ cần lấy tên file thôi nên sẽ dùng lệnh: dir /a-d /b
lệnh lấy tên file có trong thư mục
Dùng lệnh dir /a-d /b để lấy danh sách tên file có trong thư mục
OK! Bây giờ xuất ra file dạng .txt với lệnh dir /a-d /b >tenfilexuat.txt (enter). Sau đó vào lại thư mục sẽ thấy xuất hiện 1 file <tenfilexuat>.txt (ở đây tôi đặt tên là danhsachtenfile.txt) và đây chính là thành quả của bạn!
Lệnh xuất file chứa danh sách tên file trong thư mục
Xuất danh sách tên file đó ra một bản text
Xuất file danh sách tên các file trong danh mục thành công
Xong rồi! Với file này cùng một chút kiến thức excel (sử dụng hàm Left, Vlookup) vậy là mình đã hoàn thành xong 1 file dữ liệu sản phẩm để up web nhanh chóng với đầy đủ thông tin: mã sản phẩm, giá...
Các bạn cần hỏi gì thêm về vấn đề này thì cứ coment hoặc liên hệ trực tiếp qua thông tin cuối trang nhé!


Tag:  cách lấy tên file hàng loạt, cách lấy tất cả tên file trong 1 thư mục, lấy danh sách tên file trong thư mục